logo

TỔNG HỢP NHỮNG NỘI DUNG VIỆN SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG GÓP Ý HIỆU ĐÍNH, BỔ SUNG THÔNG TƯ 15/2016/TT-BYT

14/12/2020

STT

Tên Tiêu chuẩn

Thông tư 15/2016

Sửa đổi/ bổ sung

Lý do và tài liệu tham khảo

I/ Nhóm bệnh phổi và phế quản

1.

Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp

4.1. Bệnh bụi phổi silic cấp tính:

Nồng độ bụi silic trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

 

4.2. Bệnh bụi phổi silic mạn tính:

Nồng độ bụi silic trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

 

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Cấp tính: 3 tháng;

- Mạn tính: 5 năm.

 

 

 

7.2. Cận lâm sàng

- Hình ảnh tổn thương trên phim chụp X-quang phổi thẳng (phim chụp thường và phim kỹ thuật số):

 

 

4.1. Bệnh bụi phổi silic cấp tính:

Nồng độ bụi silic trong môi trường lao động vượt quá 2 lần giá trị giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. vệ sinh lao động.

4.2. Bệnh bụi phổi silic mn tính:

Nồng độ bụi silic trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. vệ sinh lao động.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Cấp tính: 3 tháng;

- Mạn tính: 5 năm, trong đó có ít nhất 1 năm vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

 

7.2. Cận lâm sàng

- Hình ảnh tổn thương trên phim chụp X-quang phổi thẳng (phim chụp thường hoặc phim kỹ thuật số):

 

- Hiện tại không còn giới hạn tiếp xúc ngắn theo QCVN 02:2019/BYT.

- Bổ sung giới hạn tiếp xúc tối thiểu đối với bụi phổi silic cấp tính gấp 2 lần giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép dựa theo tiêu chuẩn EU: “well above 50μg.m-3 crystalline free silica”

- Sau đây tất cả các cụm từ Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành được thay đổi thành Quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động để phân biệt với các quy chuẩn, tiêu chuẩn không thuộc lĩnh vực vệ sinh lao động.

- Bỏ chữ hiện hành vì còn hồi cứu kết quả QTMTLĐ 

2.

Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Nồng độ bụi amiăng trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

 

 

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Cấp tính: 3 tháng;

- Tiến triển nhanh: 2 năm;

- Mạn tính: 5 năm.

 

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Nồng độ bụi amiăng trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. vệ sinh lao động.

 

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Cấp tính: 3 tháng;

- Tiến triển nhanh: 2 năm;

- Mạn tính: 5 năm, trong đó có ít nhất 1 năm vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

Phù hợp với tên trong QCVN 02:2019/BYT  “Quy chuẩn kỹ thuật  quốc gia về bụi - giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc”

3.

Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Bệnh bụi phổi bông cấp tính

Nồng độ bụi bông trong môi trường lao động vượt quá 0,2 mg/m3 không khí.

 

4.2. Bệnh bụi phổi bông mạn tính

Nồng độ bụi bông trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

 

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- 2 giờ đối với trường hợp cấp tính;

- 5 năm đối với trường hợp mạn tính.

 

 

 

 

7.2. Cận lâm sàng

- Chức năng hô hấp:

+ Thể cấp tính: FEV1 sau ca làm việc giảm ≥ 5% so với trước ca;

+ Thể mạn tính: FEV1 < 80% giá trị lý thuyết.

- Thử nghiệm lẩy da: dương tính với bụi bông;

- Làm nghiệm pháp (Test) phục hồi phế quản.

 

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Bệnh bụi phổi bông cấp tính

Nồng độ bụi bông trong môi trường lao động vượt quá 0,2 mg/m3 không khí. Có tiếp xúc với bụi bông trong quá trình lao động.

4.2. Bệnh bụi phổi bông mn tính

Nồng độ bụi bông trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. vệ sinh lao động.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- 2 giờ đối với trường hợp cấp tính;

- 5 năm đối với trường hợp mạn tính. Mạn tính: 5 năm, trong đó có ít nhất 1 năm vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

 

7.2. Cận lâm sàng

- Chức năng hô hấp:

+ Thể cấp tính: FEV1 sau ca làm việc giảm ≥ 5% so với trước ca;

+ Thể mạn tính: FEV1 < 80% giá trị lý thuyết.

- Thử nghiệm lẩy da: dương tính với bụi bông (đối với trường hợp cấp tính)

- Làm nghiệm pháp (Test) phục hồi phế quản.

 

4.

Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Bệnh bụi phổi talc cấp tính

Nồng độ bụi talc trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép và nồng độ dioxyt silic (SiO2) hoặc amiăng trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

4.2. Bệnh bụi phổi talc mạn tính

Nồng độ bụi talc trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép và nồng độ dioxyt silic (SiO2) hoặc amiăng trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

 

 

 

 

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

10 năm.

 

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Nồng độ bụi talc trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

 

4.1. Bệnh bụi phổi talc cấp tính

Nồng độ bụi talc trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép và nồng độ dioxyt silic (SiO2) hoặc amiăng trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

4.2. Bệnh bụi phổi talc mạn tính

Nồng độ bụi talc trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép và nồng độ dioxyt silic (SiO2) hoặc amiăng trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

 

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

10 năm, trong đó có ít nhất 1 năm vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

Bỏ phân loại bụi phổi talc cấp tính và bụi phổi talc mạn tính vì không có ý nghĩa trên lâm sàng và không tìm được thời gian tiếp xúc tối thiểu đối với cấp tính.

5.

Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Nồng độ bụi than trong không khí môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép và nồng độ dioxyt silic (SiO2) trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

 

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

5 năm.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Nồng độ bụi than trong không khí môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép và nồng độ dioxyt silic (SiO2) trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. vệ sinh lao động.

 

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

5 năm, trong đó có ít nhất 1 năm vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

 

6.

Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Có một trong các yếu tố gây bệnh vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành hoặc được ghi nhận tại phần đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp trong báo cáo kết quả quan trắc môi trường lao động.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Có một trong các yếu tố gây bệnh vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành vệ sinh lao động hoặc được ghi nhận tại phần đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp trong báo cáo kết quả quan trắc môi trường lao động.

Phù hợp với Quy chuẩn đo MTLĐ mới

7.

Bệnh hen nghề nghiệp

2. Yếu tố gây bệnh

- Yếu tố gây mẫn cảm trong môi trường lao động chủ yếu:

+ Nguồn gốc thực vật như các hạt, bột mì, cà phê, chè, thuốc lá;

+ Nguồn gốc động vật như len, bụi từ súc vật thực nghiệm, từ bọ mạt, côn trùng;

+ Các kim loại đặc biệt muối kim loại như bạch kim, crôm, nickel;

+ Các hợp chất hữu cơ như formaldehyd, phenylen diamin, isocyanat, đặc biệt là toluen, diisocyanat, phthalic anhydrid, eppoxyresin;

+ Các loại kháng sinh, các enzym như chất tẩy rửa

- Yếu tố gây kích thích trong môi trường lao động: Chất kiềm và axit mạnh, những chất oxy hóa mạnh như amoniac, clo, clorit hydro, phosgen, oxyd nitơ hay SO2.

 

7.1. Lâm sàng

- Triệu chứng của cơn hen phế quản điển hình;

- Cơn hen tái phát khi tiếp xúc lại với dị nguyên trong môi trường lao động;

- Thực thể (nghe phổi): Có ran rít, ran ngáy;

- Thể bệnh: Gồm hen phế quản thể mẫn cảm và thể dị ứng.

 

7.2. Cận lâm sàng

a) Chức năng hô hấp: FEV1 sau ca làm việc giảm ≥ 15% so với trước ca;

b) Test dị nguyên dương tính đối với hen phế quản thể dị ứng (khi cơ sở y tế có đủ điều kiện trang thiết bị và hồi sức cấp cứu).

2. Yếu tố gây bệnh

- Yếu tố gây mẫn cảm dị ứng trong môi trường lao động chủ yếu:

+ Nguồn gốc thực vật như các hạt, bột mì, cà phê, chè, thuốc lá;

+ Nguồn gốc động vật như len, bụi từ súc vật thực nghiệm, từ bọ mạt, côn trùng;

+ Các kim loại đặc biệt muối kim loại như bạch kim, crôm, nickel;

+ Các hợp chất hữu cơ như formaldehyd, phenylen diamin, isocyanat, đặc biệt là toluen, diisocyanat, phthalic anhydrid, eppoxyresin;

+ Các loại kháng sinh, các enzym như chất tẩy rửa

- Yếu tố gây kích thích ứng trong môi trường lao động chủ yếu: Chất kiềm và axit mạnh, những chất oxy hóa mạnh như amoniac, clo, clorit hydro, phosgen, oxyd nitơ hay SO2.

 

7.1. Lâm sàng

- Triệu chứng của cơn hen phế quản điển hình;

- Thực thể (nghe phổi): Có ran rít, ran ngáy;

- Cơn hen tái phát khi quay lại tiếp xúc lại với dị nguyên trong môi trường làm việc lao động;

- Thực thể (nghe phổi): Có ran rít, ran ngáy;

- Thể bệnh: Gồm hen phế quản thể mẫn cảm và thể dị ứng.

7.2. Cận lâm sàng

a) Chức năng hô hấp: FEV1 sau ca làm việc giảm ≥ 15% so với trước ca;

b) Thử nghiệm lẩy da với Test dị nguyên dương tính đối với hen phế quản thể dị ứng. (khi cơ sở y tế có đủ điều kiện trang thiết bị và hồi sức cấp cứu).

- Mục 7.2 đối với thử nghiệm lẩy da với dị nguyên thì điều kiện trang thiết bị hồi sức cấp cứu là bắt buộc phải có.

II/ Nhóm bệnh nhiễm độc

8.

Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ chì trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

 

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với chì trong môi trường lao động;

- Nồng độ chì trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Có nồng độ chì trong máu trên 10 µg/dL.

 

 

7.2.2. Mạn tính

- Nhiễm độc chì vô cơ: Chì huyết > 40 µg /dL; Delta-ALA niệu > 10 mg/L (lấy nước tiểu 24 giờ);

- Nhiễm độc chì hữu cơ: chì niệu > 150 µg/dL (lấy nước tiểu 24 giờ);

- Có thể chỉ định thêm các xét nghiệm: chì niệu (lấy nước tiểu 24 giờ), công thức máu, hồng cầu hạt ưa kiềm và một số xét nghiệm chẩn đoán khác.

 

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ chì trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành.

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với chì trong môi trường lao động;

- Nồng độ chì trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành;

- Có nồng độ chì trong máu trên 10 µg/dL.

 

7.2.2. Mạn tính

- Nhiễm độc chì vô cơ: Chì huyết > 40 µg /dL; Delta-ALA niệu > 10 mg/L (lấy nước tiểu 24 giờ);

- Nhiễm độc chì hữu cơ: chì niệu > 150 µg/dL (lấy nước tiểu 24 giờ);

- Các xét nghiệm khác nếu cần Có thể chỉ định thêm các xét nghiệm: chì niệu (lấy nước tiểu 24 giờ), Delta-ALA niệu > 10 mg/L (lấy nước tiểu 24 giờ), công thức máu, hồng cầu hạt ưa kiềm, xét nghiệm ZPP (Zn-protoporphyrin) hồng cầu và một số xét nghiệm chẩn đoán khác khi cần.

Mục 7.2.2

-Dựa trên tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm độc chì của Bộ y tế. (QĐ 1548/QĐ-BYT năm 2012).

- Theo tiêu chuẩn EU thì xét nghiệm Delta ALA niệu là một maker chỉ điểm nhiễm độc chì vô cơ và không phải là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán. EU: “urinary delta-amino laevulinic acid (ALA) are used as markers of biological effect.”

9.

Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ benzen hoặc đồng đẳng của benzen (toluen, xylen) vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

 

 

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với benzen hoặc toluen hoặc xylen trong quá trình lao động;

- Nồng độ benzen hoặc đồng đẳng benzen (toluen, xylen) vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành:

Trong trường hợp tiếp xúc với hỗn hợp các chất này thì hệ số tiếp xúc (T) phải lớn hơn 1, tính theo công thức sau:

Trong đó:

+ T là hệ số tiếp xúc với hỗn hợp benzen, toluen và xylen trong không khí môi trường lao động.

+ T1, T2, T3 là kết quả nồng độ của benzen, toluen, xylen (được đánh số thứ tự 1, 2, 3) đo được trong không khí môi trường lao động tính theo ca làm việc (mg/m3).

+ L1, L2, L3 là các giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc của benzen, toluen, xylen (được đánh số thứ tự 1, 2, 3) theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

- Benzen máu trên 5 µg/L hoặc toluen máu trên 20 µg/L hoặc metyl hyppuric niệu trên 1,5 g/g creatinin đối với xylen.

 

7.2. Cận lâm sàng

7.2.1. Nhiễm độc benzen

Axit t,t-muconic niệu > 0,5 g/g creatinin, hoặc axit S-phenylmercapturic niệu > 25 mcg/g creatinin.

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ benzen hoặc đồng đẳng của benzen (toluen, xylen) trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với benzen hoặc toluen hoặc xylen trong quá trình lao động;

- Nồng độ benzen hoặc đồng đẳng benzen (toluen, xylen) trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành:

Trong trường hợp tiếp xúc với hỗn hợp các chất này thì hệ số tiếp xúc (T) phải lớn hơn 1, tính theo công thức sau:

Trong đó:

+ T là hệ số tiếp xúc với hỗn hợp benzen, toluen và xylen trong không khí môi trường lao động.

+ T1, T2, T3 là kết quả nồng độ của benzen, toluen, xylen (được đánh số thứ tự 1, 2, 3) đo được trong không khí môi trường lao động tính theo ca làm việc (mg/m3).

+ L1, L2, L3 là các giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc của benzen, toluen, xylen (được đánh số thứ tự 1, 2, 3) theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành.

- Benzen máu trên 5 µg/L hoặc toluen máu trên 20 µg/L (microgam/lít) hoặc metyl hyppuric niệu trên 1,5 g/g creatinin đối với xylen.

 

7.2. Cận lâm sàng

7.2.1. Nhiễm độc benzen

Axit t,t-muconic niệu > 0,5 g/g creatinin 0,5 mg/g creatinin, hoặc axit S-phenylmercapturic niệu > 25 mcg/g creatinin  45 mcg/g creatinin.

Mục 7.2.1 sửa lại theo tiêu chuẩn chẩn đoán của EU: “urine (end of shift sample) t,t-muconic acid > 2 mg/l, S-phenylmercapturic acid >45 µg/g creatinine”

10.

Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với thủy ngân trong quá trình lao động;

- Nồng độ thủy ngân vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Thủy ngân niệu > 50 µg/g creatinin hoặc thủy ngân máu > 15 µg/L.

 

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có những triệu chứng sau:

7.1.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với thủy ngân trong quá trình lao động;

- Nồng độ thủy ngân vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Thuỷ ngân niệu > 50 35 µg/g creatinin hoặc thủy ngân máu > 15 µg/L.

 

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có những triệu chứng sau:

Có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

7.1.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

Có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

- Theo tiêu chuẩn EU, các tác động sớm của nhiễm độc mạn tính được biểu hiện ở mức thủy ngân niệu > 35 µg/g creatinin. EU: “early effects have been described > 35 µg /g creatinine”

- Trong mục 7.2. Cận lâm sàng. Nhiễm độc mạn tính: Thuỷ ngân niệu > 35 µg/g creatinine lại còn thấp hơn 50 mục 4.2

 

11.

Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ mangan vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

 

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với mangan trong quá trình lao động;

- Nồng độ mangan vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Mangan niệu > 8 µg/L.

 

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

7.1.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

 

 

7.2. Cận lâm sàng

- Mangan máu > 36µg/L;

- Thử nghiệm trí nhớ ngắn hạn: giảm;

- Thử nghiệm run tay: tăng;

- Thử nghiệm thời gian phản xạ đơn giản thị vận động: kéo dài.

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ mangan trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành.

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với mangan trong quá trình lao động;

- Nồng độ mangan vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành vệ sinh lao động;

- Mangan niệu > 8 µg/L hoặc Mangan máu > 36µg/L

 

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

Có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

7.1.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

Có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

7.2. Cận lâm sàng

- Mangan máu > 36µg/L;

- Thử nghiệm trí nhớ ngắn hạn: giảm;

- Thử nghiệm run tay: tăng;

- Thử nghiệm thời gian phản xạ đơn giản thị vận động: kéo dài.

Bổ sung “hoặc Mangan máu > 36µg/L” vào tiêu chí thứ 3 ở mục 4.2 vì theo tiêu chuẩn EU, nồng độ mangan trong máu, huyết thanh, nước tiểu đều phản ánh sự phơi nhiễm với mangan. EU: “serum, blood and urine manganese levels reflect recent exposure, but due to large interindividual variation, the monitoring can only be done on a group basis.”

-Hơn nữa nếu làm xét nghiệm mangan máu thì không cần làm mangan niệu nữa vì mangan máu là tiêu chuẩn chẩn đoán quyết định.

12.

Bệnh nhiễm độc Trinitrotoluene nghề nghiệp

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ TNT trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

 

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với TNT trong môi trường lao động, đặc biệt tiếp xúc qua da;

- Nồng độ TNT trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Sản phẩm chuyển hóa của TNT trong nước tiểu hoặc TNT trong máu.

 

 

7.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

 

7.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Viêm da tiếp xúc: ban sần, nề, tróc vảy, da có thể có màu vàng (tay, chân);

- Tổn thương gan: Viêm gan mạn tính, suy tế bào gan, xơ gan;

- Tổn thương máu và cơ quan tạo máu: Thiếu máu, suy tủy (một dòng, hai dòng hoặc cả ba dòng tế bào máu);

- Tổn thương thị giác: Đục thủy tinh thể chu biên (từ vỏ vào trung tâm, dạng hình cung không đồng đều);

- Tổn thương cơ quan sinh dục: Giảm chức năng sinh dục nam;

- MetHb máu: Từ trên 1,5 % đến dưới 15%.

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ TNT trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với TNT trong môi trường lao động, đặc biệt tiếp xúc qua da;

- Nồng độ TNT trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành;

- Sản phẩm chuyển hóa của TNT trong nước tiểu hoặc TNT trong máu.

 

7.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

Có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

7.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

Có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

- MetHb máu: Từ trên 1,5 % đến dưới 15%.

- Viêm da tiếp xúc: ban sần, nề, tróc vảy, da có thể có màu vàng (tay, chân);

- Tổn thương gan: Viêm gan mạn tính, suy tế bào gan, xơ gan;

- Tổn thương máu và cơ quan tạo máu: Thiếu máu, suy tủy (một dòng, hai dòng hoặc cả ba dòng tế bào máu);

- Tổn thương thị giác: Đục thủy tinh thể chu biên (từ vỏ vào trung tâm, dạng hình cung không đồng đều);

- Tổn thương cơ quan sinh dục: Giảm chức năng sinh dục nam;

- MetHb máu: Từ trên 1,5 % đến dưới 15%.

Ở mục 7.2 tiêu chí

MetHb máu: Từ trên 1,5 % đến dưới 15%.” đổi lên đầu vì là triệu chứng quan trọng.

 

13.

Bệnh nhiễm độc Asen nghề nghiệp

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với asen và hợp chất asen trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Asen và hợp chất asen trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

Khai thác quặng và luyện kim màu;

- Sản xuất, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật có asen;

- Sử dụng các hợp chất asen trong xử lý da, sản xuất thủy tinh, điện tử, bảo quản gỗ, công nghệ quang học;

- Nghề/công việc khác có tiếp xúc với asen và hợp chất asen.

 

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ asen vượt quá giới hạn tiếp xúc ngăn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

 

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với asen trong quá trình lao động;

- Nồng độ asen vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Asen máu > 10 µg/dL.

 

 

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Nhiễm độc cấp tính: 30 phút

- Nhiễm độc mạn tính:

+ Các tổn thương không phải ung thư: 6 tháng;

+ Các loại ung thư do asen: 1 năm.

6. Thời gian bảo đảm

- Nhiễm độc asen cấp tính:

+ Thủng vách ngăn mũi, tổn thương thận: 1 tháng;

+ Các tổn thương cấp tính khác: 7 ngày.

- Nhiễm độc asen mạn tính:

+ Tổn thương thần kinh, mạch máu, da: 1 năm;

+ Các loại ung thư do asen: 40 năm.

7.2. Cận lâm sàng

Đối với nhiễm độc mạn tính: Asen niệu > 80 µg/L hoặc asen tóc > 0,8µg/g.

 

8. Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán cần phân biệt với nhiễm độc asen không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc asen arsenic nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với asen arsenic và hợp chất asen arsenic trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

asen Arsenic và hợp chất asen arsenic trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Khai thác quặng và luyện kim màu;

- Sản xuất, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật có asen arsenic;

- Sử dụng các hợp chất asen arsenic trong xử lý da, sản xuất thủy tinh, điện tử, bảo quản gỗ, công nghệ quang học;

- Nghề/công việc khác có tiếp xúc với asen arsenic và hợp chất asen arsenic.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ asen arsenic trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ngăn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với asen arsenic trong quá trình lao động;

- Nồng độ asen trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành;

- Asen Arsenic máu > 10 µg/dL.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Nhiễm độc cấp tính: 30 phút

- Nhiễm độc mạn tính:

+ Các tổn thương không phải ung thư: 6 tháng;

+ Các loại ung thư do asen arsenic: 1 năm.

6. Thời gian bảo đảm

- Nhiễm độc asen arsenic cấp tính:

+ Thủng vách ngăn mũi, tổn thương thận: 1 tháng;

+ Các tổn thương cấp tính khác: 7 ngày.

- Nhiễm độc asen arsenic mạn tính:

+ Tổn thương thần kinh, mạch máu, da: 1 năm;

+ Các loại ung thư do asen arsenic: 40 năm.

7.2. Cận lâm sàng

Đối với nhiễm độc mạn tính: Asen Arsenic niệu > 80 µg/L hoặc asen arsenic tóc > 0,8µg/g.

8. Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán cần phân biệt với nhiễm độc asen arsenic không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

Đổi danh pháp “Asen” thành “Arsenic” dựa theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5530:2010 về Thuật ngữ hóa học - Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hóa học

14.

Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (Nhóm phốt pho hữu cơ và Cacbamat)

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ HCBVTV nhóm phốt pho hữu cơ và cacbamat vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

 

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với HCBVTV nhóm phốt pho hữu cơ và cacbamat trong quá trình lao động;

- Nồng độ HCBVTV nhóm phốt pho hữu cơ và cacbamat vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ HCBVTV nhóm phốt pho hữu cơ và cacbamat trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với HCBVTV nhóm phốt pho hữu cơ và cacbamat trong quá trình lao động;

- Nồng độ HCBVTV nhóm phốt pho hữu cơ và cacbamat trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành;

 

15.

Bệnh nhim độc Nicotin nghề nghiệp

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ nicotin vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

 

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với nicotin trong quá trình lao động;

- Nồng độ nicotin vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

 

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ nicotin trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với nicotin trong quá trình lao động;

- Nồng độ nicotin trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành;

 

16.

Bệnh nhiễm độc Cacbon monoxit nghề nghiệp

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit (CO) nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với CO trong quá trình lao động.

 

2. Yếu tố gây bệnh

Cacbon monoxit trong môi trường lao động.

 

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ CO vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành;

- HbCO ≥ 10% trong máu.

 

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với CO trong quá trình lao động;

- Nồng độ CO vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Nồng độ HbCO máu ≥ 3,5%.

 

 

7. Chn đoán

7.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

 

 

7.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

Trong nhiễm độc mạn tính các triệu chứng không đặc hiệu bao gồm tâm căn suy nhược (nhức đầu, suy nhược, chóng mặt).

 

9. Chẩn đoán phân biệt

Nhiễm độc cacbon monoxit không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit carbon monoxide (CO) nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với CO trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Cacbon monoxit Carbon monoxide trong môi trường lao động.

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ CO trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành;

- HbCO ≥ 10% trong máu.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với CO trong quá trình lao động;

- Nồng độ CO trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành;

- Nồng độ HbCO máu ≥ 3,5%.

 

7. Chn đoán

7.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

Có ít nhất một trong các triệu chứng sau (tùy thuộc nồng độ HbCO):

7.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

-Trong nhiễm độc mạn tính các triệu chứng không đặc hiệu, có thể có các triệu chứng tâm căn suy nhược (nhức đầu, suy nhược, chóng mặt).

9. Chẩn đoán phân biệt

Nhiễm độc cacbon monoxit carbon monoxide  không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

Đổi danh pháp “Cacbon monoxit” thành “Carbon monoxide” dựa theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5530:2010 về Thuật ngữ hóa học - Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hóa học

 

17.

Bệnh nhim độc Cadimi nghề nghiệp

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với cadimi và hợp chất cadimi trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Cadimi và hợp chất cadimi trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Khai thác quặng, luyện kim màu;

- Sản xuất pin Nickel - Cadimi (Ni - Cd);

- Mạ kim loại;

- Sản xuất sơn, phẩm màu;

- Sản xuất nhựa;

- Thu hồi các kim loại khác có lẫn cadimi;

- Nghề/công việc khác có tiếp xúc với cadimi và hợp chất cadimi.

 

 

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định hàng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ cadimi vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

 

 

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với cadimi trong quá trình lao động;

- Nồng độ cadimi vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Cadimi niệu > 5µg/g creatinine hoặc cadimi máu > 5µg/L.

 

 

7.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

7.2.1. Lâm sàng

a) Tổn thương thận (cầu thận, ống thận)

 

7.2.2. Cận lâm sàng

- Cadimi niệu > 5µg/g creatinine (là tiêu chuẩn quan trọng nhất);

- Cadimi máu > 5µg/L;

- β2 - Microglobulin niệu > 300 µg/g creatinin.

8. Chẩn đoán phân biệt;

- Nhiễm độc cadimi không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

- Các tổn thương như mô tả tại mục 7 không phải do nhiễm độc cadimi.

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc cadimi cadmi nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với cadimi và hợp chất cadimi cadmi trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Cadimi Cadmi và hợp chất cadimi cadmi trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Khai thác quặng, luyện kim màu;

- Sản xuất pin Nickel-Cadimi Nickel-Cadmi (Ni-Cd);

- Mạ kim loại;

- Sản xuất sơn, phẩm màu;

- Sản xuất nhựa;

- Thu hồi các kim loại khác có lẫn cadimi cadmi;

- Nghề/công việc khác có tiếp xúc với cadimi cadmi và hợp chất cadimi cadmi.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định hàng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ cadimi trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ngắn theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với cadimi trong quá trình lao động;

- Nồng độ cadimi cadmi trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành;

- Cadimi Cadmi niệu > 5µg/g creatinine hoặc cadimi cadmi máu > 5µg/L.

 

7.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

7.2.1. Lâm sàng

Có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

a) Tổn thương thận (cầu thận, ống thận)

7.2.2. Cận lâm sàng

- Cadimi Cadmi niệu > 5µg/g creatinine (là tiêu chuẩn quan trọng nhất);

Các xét nghiệm khác nếu cần:

- Cadimi Cadmi máu > 5µg/L;

- β2-Microglobulin niệu > 300 mg/g creatinin.

8. Chẩn đoán phân biệt;

- Nhiễm độc cadimi không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

- Các tổn thương như mô tả tại mục 7 không phải do nhiễm độc cadimi cadmi.

Đổi danh pháp “Cadimi” thành “Cadmi” dựa theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5530:2010 về Thuật ngữ hóa học - Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hóa học

 

III/ Nhóm bệnh do yếu tố vật lí

18.

Điếc nghề nghiệp do tiếng ồn

4.2. Mạn tính

Tiếng ồn vượt quá giới hạn tiếp xúc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

 

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Cấp tính: 1 lần.

- Mạn tính: 4 năm tiếp xúc liên tục với tiếng ồn trên 85dBA trung bình 8 giờ làm việc/ngày. Cường độ tiếng ồn cứ tăng 3dBA thì thời gian tiếp xúc tối thiểu giảm một nửa.

4.2. Mạn tính

Tiếng ồn vượt quá mức giới hạn tiếp xúc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Cấp tính: 1 lần.

- Mạn tính: 4 năm, trong đó có ít nhất 1 năm vượt quá mức tiếp xúc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động. tiếp xúc liên tục với tiếng ồn trên 85dBA trung bình 8 giờ làm việc/ngày. Cường độ tiếng ồn cứ tăng 3dBA thì thời gian tiếp xúc tối thiểu giảm một nửa.

            Đối với trường hợp tiếp xúc tiếng ồn trên 93 dBA thì thời gian tiếp xúc tối thiểu là 6 tháng.

 

19.

Bệnh giảm áp nghề nghiệp

1. Định nghĩa bệnh

Bệnh giảm áp nghề nghiệp là bệnh xảy ra do thay đổi áp suất môi trường làm việc một cách đột ngột.

 

 

 

 

 

 

 

2. Yếu tố gây bệnh

Các bọt khí trong lòng mạch máu, trong mô được hình thành do thay đổi đột ngột áp suất bên ngoài cơ thể trong quá trình lao động.

 

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Lặn;

- Làm việc trong buồng cao áp, hòm chìm; trong hầm mỏ sâu; công trình ngầm;

- Các nghề, công việc khác trong quy trình làm việc có quá trình thay đổi đột ngột áp suất bên ngoài cơ thể.

 

 

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Bệnh giảm áp

a) Cấp tính

- Mức độ nhẹ: Là hình thành bóng khí dưới da (tràn khí dưới da), tràn khí màng phổi, trung thất hoặc xương, khớp (thường gặp nhất là khớp gối, khớp háng, khớp vai, xương);

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Mức độ nặng: Bóng khí chèn ép tủy sống, não gây liệt nửa người hoặc liệt nửa người dưới (từ chỗ bóng khí chèn ép trở xuống), tắc mạch do bóng khí gây ra các triệu chứng như trong trường hợp tắc mạch do không khí giống như trong vỡ phổi.

+ Chấn thương tai giữa: nên vòi Eustache bị viêm tắc, có thể gây ra rách màng nhĩ làm chảy máu tai trong. Bệnh nhân cảm thấy đau chói ở tai và máu tươi chảy ra tai ngoài, đôi khi chảy cả qua mũi;

+ Chấn thương xoang: gây chảy máu mũi, viêm xoang cấp tính nếu không điều trị kịp thời sẽ chuyển thành viêm xoang mạn tính;

+ Chấn thương phổi: thường là vỡ phổi gây khó thở, rối loạn nhịp thở, đau ngực dữ dội sau xương ức, ho ra máu tươi. Nghe phổi thấy nhiều ran ẩm, mệt mỏi, tím tái, tinh thần hoảng hốt, nặng hơn có thể dẫn tới shock hoặc đột quy. Hậu quả của vỡ phổi gây ra tràn không khí vào máu, khi đến các nơi mạch có đường kính lớn hơn bóng không khí sẽ gây tắc mạch, vùng cơ thể phía sau chỗ bị tắc mạch khí sẽ bị nhồi máu: nhồi máu cơ tim gây đau thắt ngực, nhồi máu não sẽ gây liệt nửa người thường là nửa người phải;

+ Chấn thương tai trong: bóng khí đến mạch máu của tai trong gây tắc mạch khí hoặc không khí dẫn đến thiếu máu tai trong, tổn thương ốc tai không phục hồi có hoặc không tổn thương mê nhĩ, vỡ cửa sổ bầu dục và bong xương bàn đạp gây nghe kém, hội chứng tiền đình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Mạn tính

- Chấn thương tai giữa và xoang nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ đưa tới viêm tai giữa, viêm mũi xoang mạn tính;

- Chấn thương tai trong có thể gây ra giảm hoặc mất sức nghe, có thể kèm hội chứng tiền đình;

- Đau xương hoặc khớp do xương, khớp bị hoại tử;

- Liệt nửa người dưới, hoặc nửa cơ thể.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.2. Cận lâm sàng

7.2.1. Hình ảnh Xquang xương, khớp

Có thể có các hình ảnh sau:

- Thưa xương

- Cấu trúc xương bị biến đổi:

+ Hình ảnh tiêu xương, hốc xương (hoại tử xương)

+ Viêm màng xương

- Dấu hiệu tổn thương xương, khớp thường gặp ở các khớp vai, háng, gối và đầu các xương chi lớn như: đầu dưới xương đùi, mâm chày, đầu xương cánh tay.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.2.2. Các thăm dò chức năng khác

Tùy vị trí tổn thương sẽ có các thăm dò chức năng tương ứng:

- Các nghiệm pháp đánh giá chức năng tiền đình;

- Đo sức nghe: biểu hiện nghe kém dẫn truyền hoặc tiếp nhận hoặc hỗn hợp;

- Đo điện tâm đồ: Hình ảnh thiếu máu cơ tim hoặc nhồi máu cơ tim cấp hoặc di chứng nhồi máu cơ tim sau giai đoạn cấp;

- Chụp Xquang Blondeau, Hirtz có thể thấy hình ảnh mờ xoang, hoặc tiêu xương;

- Xét nghiệm mỡ máu (thường là tăng mỡ máu);

- Đo lưu huyết não: Hình ảnh thiếu máu não;

- CT scanner, siêu âm Doppler tim, mạch: phát hiện bóng khí trong buồng tim, vị trí tắc mạch gây nhồi máu.

1. Định nghĩa bệnh

Bệnh giảm áp nghề nghiệp là bệnh xảy ra do thay đổi áp suất môi trường làm việc một cách đột ngột. bệnh gồm các rối loạn bệnh lý xảy ra do giảm nhanh áp suất bên ngoài cơ thể trong quá trình lao động đưa đến mức quá bão hòa của máu đối với các chất khí đã được hòa tan trong tổ chức (chủ yếu là nitơ) và tạo thành các bọt khí trong lòng mạch, trong tổ chức. Ngoài ra, do áp lực giảm đột ngột có thể gây chấn thương các tạng.

2. Yếu tố gây bệnh

Các bọt khí trong lòng mạch máu, trong mô được hình thành do thay đổi đột ngột áp suất bên ngoài cơ thể trong quá trình lao động. Áp suất bên ngoài cơ thể giảm đột ngột.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Lặn;

- Làm việc trong buồng cao áp, hòm chìm; trong hầm mỏ sâu; công trình ngầm;

- Phi công, tiếp viên hàng không, dẫn đường trên không;

- Các nghề, công việc khác trong quy quá trình làm việc có quá trình thay đổi giảm đột ngột áp suất bên ngoài cơ thể.

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Bệnh giảm áp

a) Cấp tính

- Mức độ nhẹ: Là hình thành bóng khí dưới da (tràn khí dưới da), tràn khí màng phổi, trung thất hoặc xương, khớp (thường gặp nhất là khớp gối, khớp háng, khớp vai, xương); chưa đe dọa ngay lập tức đến tính mạng, có thể có các triệu chứng sau:

+ Đau xương-khớp

+ Đau thần kinh-cơ

+ Tràn khí dưới da

+ Đau, viêm xoang trán.do chấn thương xoang

+ Đau, chảy máu tai do chẩn thương làm rách màng nhĩ

+ Tổn thương tiền đình gây hội chứng Meniere

+ Tổn thương dạ dày, ruột gây cơ đau bụng cấp

+ Tổn thương mắt gây mù tạm thời

- Mức độ nặng: Bóng khí chèn ép tủy sống, não gây liệt nửa người hoặc liệt nửa người dưới (từ chỗ bóng khí chèn ép trở xuống), tắc mạch do bóng khí gây ra các triệu chứng như trong trường hợp tắc mạch do không khí giống như trong vỡ phổi. Đe dọa trực tiếp đến tính mạng, ngoài các triệu chứng của thể nhẹ có thể có các triệu chứng sau:

+ Chấn thương tai giữa: nên vòi Eustache bị viêm tắc, có thể gây ra rách màng nhĩ làm chảy máu tai trong. Bệnh nhân cảm thấy đau chói ở tai và máu tươi chảy ra tai ngoài, đôi khi chảy cả qua mũi;

+ Chấn thương xoang: gây chảy máu mũi, viêm xoang cấp tính nếu không điều trị kịp thời sẽ chuyển thành viêm xoang mạn tính;

+ Chấn thương phổi: thường là vỡ phổi gây khó thở, rối loạn nhịp thở, đau ngực dữ dội sau xương ức, ho ra máu tươi. Nghe phổi thấy nhiều ran ẩm, mệt mỏi, tím tái, tinh thần hoảng hốt, nặng hơn có thể dẫn tới shock hoặc đột quy. Hậu quả của vỡ phổi gây ra tràn không khí vào máu, khi đến các nơi mạch có đường kính lớn hơn bóng không khí sẽ gây tắc mạch, vùng cơ thể phía sau chỗ bị tắc mạch khí sẽ bị nhồi máu: nhồi máu cơ tim gây đau thắt ngực, nhồi máu não sẽ gây liệt nửa người thường là nửa người phải;

+ Chấn thương tai trong: bóng khí đến mạch máu của tai trong gây tắc mạch khí hoặc không khí dẫn đến thiếu máu tai trong, tổn thương ốc tai không phục hồi có hoặc không tổn thương mê nhĩ, vỡ cửa sổ bầu dục và bong xương bàn đạp gây nghe kém, hội chứng tiền đình.

+ Liệt hai chi dưới do tổn thương tủy sống kèm theo rối loại đại, tiểu tiện.

+ Liệt nửa người, liêt 1 chi, rối loạn ngôn ngữ tùy vị trí và mức độ tổn thương não.

+ Đau ngực dữ dội, khó thở, ho ra máudo nhồi máu phổi.

+ Đột quỵ do tắc dộng mạch vành

+ Tụy hô hấp, trụy tuần hoàn do tắc mạch diện rộng, tắc mạch trung khu hô hấp, tuần hoàn

 

b) Mạn tính

- Chấn thương tai giữa và xoang nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ đưa tới viêm tai giữa, viêm mũi xoang mạn tính;

- Chấn thương tai trong có thể gây ra giảm hoặc mất sức nghe, có thể kèm hội chứng tiền đình;

- Đau xương hoặc khớp do xương, khớp bị hoại tử;

- Liệt nửa người dưới, hoặc nửa cơ thể.

- Xương khớp

+ Vướng ở khớp khi đi lại, hạn chế vận động ngày càng rõ, sức cơ của chi bị yếu, teo cơ

+ Biến dạng khớp và xương (thường ở xương đùi, xương cánh tay, xương chày)

+ Dễ gãy xương

- Tim: có triệu chứng suy tim

- Tủy sống: liệt 2 chi dưới

- Hội chứng Meniere mạn tính: điếc dần rồi điếc đặc, ù tài, đau đầu, chóng mặt, mất thăng bằng, đi lại loạng choạng.

7.2. Cận lâm sàng

7.2.1. Hình ảnh Xquang xương, khớp

Có thể có các hình ảnh sau:

- Thưa xương

- Cấu trúc xương bị biến đổi:

+ Hình ảnh tiêu xương, hốc xương (hoại tử xương)

+ Viêm màng xương

- Dấu hiệu tổn thương xương, khớp thường gặp ở các khớp vai, háng, gối và đầu các xương chi lớn như: đầu dưới xương đùi, mâm chày, đầu xương cánh tay.

-Hình ảnh tổn thương xương, khớp

Có thể có các hình ảnh sau:

+ Ổ vôi hóa ranh giới rõ

+ Ổ hoại tử đầu xường lan đến khớp

+ Khớp biến dạng, có mảnh xương chết

Dấu hiệu tổn thương xương, khớp thường gặp ở các khớp vai, háng, gối và đầu các xương chi lớn như: đầu dưới xương đùi, mâm chày, đầu xương cánh tay.

- Chụp Xquang Blondeau, Hirtz có thể thấy hình ảnh mờ xoang, hoặc tiêu xương

 

7.2.2. Các thăm dò chức năng khác

Tùy vị trí tổn thương sẽ có các thăm dò chức năng tương ứng:

- Các nghiệm pháp đánh giá chức năng tiền đình;

- Đo sức nghe: biểu hiện nghe kém dẫn truyền hoặc tiếp nhận hoặc hỗn hợp;

- Đo điện tâm đồ: Hình ảnh thiếu máu cơ tim hoặc nhồi máu cơ tim cấp hoặc di chứng nhồi máu cơ tim sau giai đoạn cấp;

- Chụp Xquang Blondeau, Hirtz có thể thấy hình ảnh mờ xoang, hoặc tiêu xương;

- Xét nghiệm mỡ máu (thường là tăng mỡ máu);

- Đo lưu huyết não: Hình ảnh thiếu máu não;

- CT scanner, siêu âm Doppler tim, mạch: phát hiện bóng khí trong buồng tim, vị trí tắc mạch gây nhồi máu.

- Mục 3 bổ sung nghề, công việc thường gặp Phi công, tiếp viên hàng không, dẫn đường trên không;” vì đây là những nghề có khả năng tiếp xúc với môi trường giảm nhanh áp suất bên ngoài cơ thể trong quá trình làm việc.

-  Mục 7.1 sửa theo tiêu chuẩn EU và ASEAN

20.

Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Gia tốc hoặc vận tốc rung vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

5 năm.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Gia tốc hoặc vận tốc rung Rung toàn thân vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

5 năm, trong đó có ít nhất 1 năm rung toàn thân vượt giá trị cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

 

21.

Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Gia tốc hoặc vận tốc rung vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

 

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

Phụ thuộc vào gia tốc rung hiệu chỉnh trung bình 8 tiếng:

- Gia tốc rung hiệu chỉnh 3 - 10 m/s2: 3 năm;

- Gia tốc rung hiệu chỉnh > 10m/s2: 1 năm.

 

 

 

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Triệu chứng xương khớp:

- Đau khớp xương: âm ỉ, xuất hiện sau khi lao động, hoặc lúc bắt đầu, có thể ngừng đau sau nghỉ ngơi;

- Khớp: không biến dạng, không sưng. Có thể teo cơ nhẹ quanh khớp;

- Cử động khớp: bị giới hạn khá rõ rệt khi gấp khớp, hay thay đổi nhẹ khi duỗi.

 

7.1.2. Rối loạn vận mạch (bệnh Raynaud nghề nghiệp):

Bao gồm rối loạn tuần hoàn vận mạch đầu chi và rối loạn cảm giác bàn tay. Bệnh diễn biến làm hai giai đoạn:

- Giai đoạn đầu: thỉnh thoảng tại một hoặc nhiều đầu ngón tay trắng bệch rồi xanh nhợt, tê cóng khi làm việc trong môi trường lạnh;

- Giai đoạn hai: đau dấm dứt, thỉnh thoảng đau dữ dội, cảm giác nóng, đôi khi đỏ bừng rồi chuyển sang tím ở các ngón tay;

- Rối loạn rõ rệt nhất ở ngón giữa và ngón đeo nhẫn. Ngón cái không bị ảnh hưởng. Có thể có teo cơ ở ô mô út và khoảng liên cốt.

 

7.1.3. Tổn thương cân cơ, thần kinh:

- Các tổn thương có thể gặp là teo cơ mô cái bàn tay hay mô út; mất phản xạ, không có rối loạn cảm giác;

- Có thể đau ở bàn tay, cẳng tay, cánh tay và vai;

- Có thể có chuột rút đặc biệt là cơ delta.

7.2. Cận lâm sàng

7.2.1. Hình ảnh trên phim X quang

Có một hoặc nhiều hình ảnh sau:

- Khuyết xương: Các hốc xương nhỏ hình thành ở các xương cổ tay, hốc xương có hình dạng một vết sáng, tròn, to bằng đầu đinh ghim trở lên. Có khi chỉ có một hốc xương, nhưng thường là nhiều ở trên cùng một xương với hình ảnh da báo, hay trên nhiều xương;

- Lồi xương, gai xương, dị vật trong khớp: Dị vật có thể gặp trong khớp, do các vỏ xương, sụn xương hay gai xương hình thành, làm biến dạng mặt khớp. Các lồi xương và gai xương xung quanh khớp gặp nhiều hơn, chủ yếu thấy ở khớp khuỷu, ít gặp ở cổ tay, xuất hiện như những tổ chức xương mới bám vào mỏm trên ròng rọc hay mỏm trên lồi cầu, có khi hình thành các u xương thật sự, do sự hóa xương các gân cơ xung quanh khớp gần nơi bám;

- Sự biến đổi xương về hình dáng và cấu trúc: sự biến đổi này hay gặp ở khuỷu tay, đầu dưới xương cánh tay sưng lên dầy ra toàn bộ hay từng phần, bờ xương gồ ghề, cấu trúc biến đổi. Còn gặp hiện tượng thưa xương, mất vôi hoặc các phản ứng màng xương.

7.2.2. Nghiệm pháp lạnh: dương tính

7.2.3. Soi mao mạch: có tình trạng co hay giãn mao mạch. Tuần hoàn chậm lại, nhiều mao mạch biến dạng, số lượng mao mạch giảm, mất hình ảnh búi kim gài tóc.

7.2.4. Nhiệt độ da: vị trí da có rối loạn vận mạch chênh lệch trên 2°C so với vùng không tổn thương.

 

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Gia tốc hoặc vận tốc rung Rung cục bộ vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

Phụ thuộc vào gia tốc rung hiệu chỉnh trung bình 8 tiếng:

- Gia tốc rung hiệu chỉnh 3 - 10 m/s2: 3 năm;

- Gia tốc rung hiệu chỉnh > 10m/s2: 1 năm.

3 năm, trong đó có ít nhất 1 năm rung cục bộ vượt giá trị cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

Có thể có các triệu chứng

7.1.1. Triệu chứng xương khớp:

- Đau khớp xương: âm ỉ, xuất hiện sau khi lao động, hoặc lúc bắt đầu, có thể ngừng đau sau nghỉ ngơi;

- Khớp: không biến dạng, không sưng. Có thể teo cơ nhẹ quanh khớp;

- Cử động khớp: bị giới hạn khá rõ rệt khi gấp khớp, hay thay đổi nhẹ khi duỗi.

7.1.2. Rối loạn vận mạch (bệnh Raynaud nghề nghiệp):

Bao gồm rối loạn tuần hoàn vận mạch đầu chi và rối loạn cảm giác bàn tay. Bệnh diễn biến làm hai giai đoạn:

- Giai đoạn đầu: thỉnh thoảng tại một hoặc nhiều đầu ngón tay trắng bệch rồi xanh nhợt, tê cóng khi làm việc trong môi trường lạnh;

- Giai đoạn hai: đau dấm dứt, thỉnh thoảng đau dữ dội, cảm giác nóng, đôi khi đỏ bừng rồi chuyển sang tím ở các ngón tay;

- Rối loạn rõ rệt nhất ở ngón giữa và ngón đeo nhẫn. Ngón cái không bị ảnh hưởng. Có thể có teo cơ ở ô mô út và khoảng liên cốt.

- Nghiệm pháp Allen có thể dương tính

7.1.3. Tổn thương cân cơ, thần kinh:

- Các tổn thương có thể gặp là teo cơ mô cái bàn tay hay mô út, các cơ bàn tay yếu; mất phản xạ, không có rối loạn cảm giác;

- Có thể đau ở bàn tay, cẳng tay, cánh tay và vai;

- Có thể có chuột rút đặc biệt là cơ delta;

- Các nghiệm pháp lâm sàng có thể dương tính: Phalen, Tinel, Durkan, phân biệt hai điểm.

7.2. Cận lâm sàng

7.2.1. Hình ảnh trên phim X quang

Có một hoặc nhiều hình ảnh sau:

- Khuyết xương: Các hốc xương nhỏ hình thành ở các xương cổ tay, hốc xương có hình dạng một vết sáng, tròn, to bằng đầu đinh ghim trở lên. Có khi chỉ có một hốc xương, nhưng thường là nhiều ở trên cùng một xương với hình ảnh da báo, hay trên nhiều xương;

- Lồi xương, gai xương, dị vật trong khớp: Dị vật có thể gặp trong khớp, do các vỏ xương, sụn xương hay gai xương hình thành, làm biến dạng mặt khớp. Các lồi xương và gai xương xung quanh khớp gặp nhiều hơn, chủ yếu thấy ở khớp khuỷu, ít gặp ở cổ tay, xuất hiện như những tổ chức xương mới bám vào mỏm trên ròng rọc hay mỏm trên lồi cầu, có khi hình thành các u xương thật sự, do sự hóa xương các gân cơ xung quanh khớp gần nơi bám;

- Sự biến đổi xương về hình dáng và cấu trúc: sự biến đổi này hay gặp ở khuỷu tay, đầu dưới xương cánh tay sưng lên dầy ra toàn bộ hay từng phần, bờ xương gồ ghề, cấu trúc biến đổi. Còn gặp hiện tượng thưa xương, mất vôi hoặc các phản ứng màng xương.

7.2.2. Nghiệm pháp lạnh: dương tính

7.2.3. Soi mao mạch: có tình trạng co hay giãn mao mạch. Tuần hoàn chậm lại, nhiều mao mạch biến dạng, số lượng mao mạch giảm, mất hình ảnh búi kim gài tóc.

7.2.4. Nhiệt độ da: vị trí da có rối loạn vận mạch chênh lệch trên 2°C so với vùng không tổn thương.

7.2.1. Nghiệm pháp lạnh: dương tính

7.2.2. Soi mao mạch ngón tay: có tình trạng co hay giãn mao mạch. Tuần hoàn chậm lại, nhiều mao mạch biến dạng, số lượng mao mạch giảm, mất hình ảnh búi kim gài tóc.

7.2.3. Nhiệt độ da: vị trí da có rối loạn vận mạch chênh lệch trên 20C so với vùng không tổn thương.

7.2.4. Siêu âm Doppler mạch máu cổ tay, bàn tay: có dấu hiệu tổn thương mạch

7.2.5. Nghiệm pháp đo cảm nhận rung: bất thường

7.2.6. Hình ảnh trên phim X quang

Tổn thương xương khớp – Hiện tượng thoái hóa xương của khuỷu tay và cổ tay, các hình ảnh tổn thương xương cổ tay, hoại tử ở xương bán nguyệt (bệnh Kienböck) và khớp giả ở xương thuyền.

Bổ sung các nghiệm pháp lâm sàng và cận lâm sàng để phân biệt hội chứng ống cổ tay và bệnh do rung cục bộ

22.

Bệnh phóng xạ nghề nghiệp

 

Giữ nguyên

 

23.

Bệnh đục thể thủy tinh nghề  nghiệp

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Tiếp xúc bức xạ ion hóa;

- Luyện cán thép, sử dụng laser, thợ hàn;

- Làm việc tại trạm rada, trạm thu phát sóng phát thanh, truyền hình, hệ thống thông tin liên lạc, dây tải điện cao áp, lò đốt sóng cao tần, đèn khử trùng;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với bức xạ ion hóa, bức xạ tử ngoại nhân tạo, bức xạ nhiệt, vi sóng.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Bức xạ ion hóa, bức xạ tử ngoại nhân tạo, bức xạ nhiệt, vi sóng vượt quá giới hạn tiếp xúc tối đa cho phép đối với mắt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Tiếp xúc bức xạ ion hóa;

- Luyện cán thép, sử dụng laser, thợ hàn;

- Làm việc tại trạm rada, trạm thu phát sóng phát thanh, truyền hình, hệ thống thông tin liên lạc, dây tải điện cao áp, lò đốt sóng cao tần, đèn khử trùng;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với bức xạ ion hóa, bức xạ tử ngoại nhân tạo, bức xạ nhiệt, vi sóng.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Bức xạ ion hóa, bức xạ không ion hóa (bức xạ tử ngoại nhân tạo, bức xạ nhiệt, vi sóng vượt) quá giới hạn tiếp xúc tối đa cho phép đối với mắt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành.

- Mục 3 bỏ nguồn tiếp xúc dây tải điện cao áp vì dây tải điện cao áp và siêu cao áp chỉ phát xạ điện từ tần số thấp (0÷3kHz), không phải vi sóng.

- Mục 4 phân loại bức xạ ion hóa và bức xạ không ion hóa rõ hơn

IV/Nhóm bệnh da nghề nghiệp

24.

Bệnh nốt dầu nghề nghiệp

7.2. Cận lâm sàng

a) Thử nghiệm lẩy da (+);

b) Đo pH da (cẳng tay ≥ 5,5; mu tay ≥ 5,3);

c) Thử nghiệm trung hòa kiềm theo phương pháp Burchardt: khả năng trung hòa từ 7 phút trở lên.

Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào kỹ thuật xác định hạt dầu, hạt sừng (+), thử nghiệm lẩy da (+) và đo pH da.

7.2 Cận lâm sàng

a) Thử nghiệm lẩy da (+);

b)  Đo pH da (cẳng tay ≥ 5,5; mu tay ≥ 5,3);

c) Thử nghiệm trung hoà kiềm theo phương pháp Burchardt: khả năng trung hoà từ 7 phút trở lên.

Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào kỹ thuật xác định hạt dầu, hạt sừng (+), thử nghiệm lẩy da (+) và đo pH da.

Bỏ phương pháp Burchardt vì giá trị không cao và thực tế khó tiến hành, đặc biệt ở tuyến cơ sở.

25.

Bệnh sạm da nghề nghiệp

7.2 Cận lâm sàng

- Đo liều sinh học: dương tính dưới 4 phút

- Xét nghiệm melanogen niệu

7.2. Cận lâm sàng

- Đo liều sinh học: Dương tính dưới 4 phút.;

- Xét nghiệm melanogen niệu.

Theo tiêu chuẩn chẩn đoán cũ.

Hiện nay xét nghiệm melanogen niệu chưa thực hiện được ở Viện cũng như các viện thuộc hệ dự phòng.

26.

Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do Crôm

1. Định nghĩa bệnh

Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm là bệnh viêm da do tiếp xúc trực tiếp với crôm trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Crôm VI trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Sản xuất và sử dụng xi măng;

- Mạ crôm, mạ điện;

- Chế tạo ắc quy;

- Luyện kim;

- Sản xuất nến, sáp, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa, thuốc nổ, pháo hoa, diêm, keo dán.

- Đồ gốm, muối crôm, bột màu, men sứ, thủy tinh, bản kẽm, cao su, gạch chịu lửa, xà phòng, hợp kim nhôm;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với crôm VI.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong hai tiêu chí sau:

- Yếu tố gây bệnh được ghi nhận trong phần đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp của Báo cáo kết quả quan trắc môi trường lao động;

- Nồng độ crôm VI vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

 

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Viêm da tiếp xúc kích ứng: 2 phút;

- Viêm da tiếp xúc dị ứng: 2 tuần;

6. Thời gian bảo đảm

- Tổn thương vách ngăn mũi, viêm da kích ứng - loét đặc hiệu do crôm: 30 ngày;

- Các tổn thương khác: 15 ngày.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

- Viêm da tiếp xúc dị ứng:

+ Mảng dát đỏ, phù nề vùng da tiếp xúc, có thể tiến triển thành mụn nước, trợt thượng bì, rỉ dịch;

+ Triệu chứng cơ năng: ngứa;

+ Triệu chứng đầu tiên xuất hiện vài tuần sau khi tiếp xúc lần đầu với dị nguyên;

+ Những lần tiếp xúc với dị nguyên sau đó (dù chỉ với 1 lượng nhỏ) có thể làm bùng phát phản ứng dị ứng.

- Viêm da tiếp xúc kích ứng: Dát đỏ, vảy da, vết nứt và cảm giác nóng rát tại vùng da tiếp xúc. Vị trí hay gặp nhất là bàn tay, bàn chân.

- Loét do crôm: loét sâu, bờ rõ và tròn, thường xuất hiện nền của móng, các khớp ngón tay, vùng da giữa kẽ ngón tay, lưng bàn tay (hiếm khi ở lòng bàn tay), các tổn thương này ít đau, loét khô nhưng rất khó liền để lại sẹo sau đó.

- Thủng vách ngăn mũi không đau kèm theo chảy nước mũi hôi. Vị trí loét, thủng thường bắt đầu từ 1,5 - 2cm kể từ vùng trước dưới của vách ngăn mũi lan rộng ra vùng sau trên vách ngăn.

- Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm da tiếp xúc:

Đáp ứng 4/7 tiêu chuẩn dưới đây (bộ tiêu chuẩn Mathias CG):

+ Có triệu chứng lâm sàng phù hợp với viêm da tiếp xúc;

+ Có tiếp xúc với crôm tại nơi làm việc;

+ Vị trí phân bổ tổn thương phù hợp với viêm da tiếp xúc liên quan đến nghề nghiệp hiện tại;

+ Thời gian tiếp xúc phù hợp với biểu hiện viêm da tiếp xúc liên quan đến nghề nghiệp hiện tại;

+ Loại trừ được các nguyên nhân khác gây viêm da tiếp xúc không liên quan đến nghề nghiệp;

+ Tổn thương da có tiến triển (có biểu hiện lui bệnh) khi ngừng tiếp xúc với crôm;

+ Test áp (patch test) hoặc test kích thích (provocation test) dương tính với crôm.

 

 

 

7.2. Cận lâm sàng

- Viêm da tiếp xúc dị ứng: Thử nghiệm áp da (Patch tests): Dương tính với crôm;

- Viêm da tiếp xúc kích ứng: Âm tính, hoặc có biểu hiện kích ứng da.

8. Chẩn đoán phân biệt

- Viêm da tiếp xúc dị ứng không phải do tiếp xúc với crôm;

- Viêm da tiếp xúc kích ứng không phải do tiếp xúc với crôm;

- Loét da, loét và thủng vách ngăn mùi do các nguyên nhân khác.

1. Định nghĩa bệnh

Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm chromi là bệnh viêm da do tiếp xúc trực tiếp với crôm chromi trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Crôm Chromi VI trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Sản xuất và sử dụng xi măng;

- Mạ crôm, mạ điện;

- Chế tạo ắc quy;

- Luyện kim;

- Sản xuất nến, sáp, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa, thuốc nổ, pháo hoa, diêm, keo dán.

- Đồ gốm, muối crôm, bột màu, men sứ, thuỷ tinh, bản kẽm, cao su, gạch chịu lửa, xà phòng, hợp kim nhôm; 

-  Nghề, công việc khác có tiếp xúc với crôm chromi VI.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong hai tiêu chí sau:

- Yếu tố gây bệnh được ghi nhận trong phần đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp của Báo cáo kết quả quan trắc môi trường lao động;

- Nồng độ crôm chromi VI vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Viêm da tiếp xúc kích ứng: 2 phút;

- Viêm da tiếp xúc dị ứng: 2 tuần;

6. Thời gian bảo đảm

- Tổn thương vách ngăn mũi, viêm da kích ứng – loét đặc hiệu do crôm chromi: 30 ngày;

- Các tổn thương khác: 15 ngày.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

- Viêm da tiếp xúc dị ứng:

+ Mảng dát đỏ, phù nề vùng da tiếp xúc, có thể tiến triển thành mụn nước, trợt thượng bì, rỉ dịch;

+ Triệu chứng cơ năng: ngứa;

+ Triệu chứng đầu tiên xuất hiện vài tuần sau khi tiếp xúc lần đầu với dị nguyên;

+ Những lần tiếp xúc với dị nguyên sau đó (dù chỉ với 1 lượng nhỏ) có thể làm bùng phát phản ứng dị ứng.

- Viêm da tiếp xúc kích ứng: Dát đỏ, vảy da, vết nứt và cảm giác nóng rát tại vùng da tiếp xúc. Vị trí hay gặp nhất là bàn tay, bàn chân.

- Loét do crôm chromi: loét sâu, bờ rõ và tròn, thường xuất hiện nền của móng, các khớp ngón tay, vùng da giữa kẽ ngón tay, lưng bàn tay (hiếm khi ở lòng bàn tay), các tổn thương này ít đau, loét khô nhưng rất khó liền để lại sẹo sau đó.

- Thủng vách ngăn mũi không đau kèm theo chảy nước mũi hôi. Vị trí loét, thủng thường bắt đầu từ 1,5-2cm kể từ vùng trước dưới của vách ngăn mũi lan rộng ra vùng sau trên vách ngăn.

- Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm da tiếp xúc:

Đáp ứng 4/7 tiêu chuẩn dưới đây (bộ tiêu chuẩn Mathias CG):

+ Có triệu chứng lâm sàng phù hợp với viêm da tiếp xúc;

+ Có tiếp xúc với crôm chromi tại nơi làm việc;

+ Vị trí phân bố tổn thương phù hợp với viêm da tiếp xúc liên quan đến nghề nghiệp hiện tại;

+ Thời gian tiếp xúc phù hợp với biểu hiện viêm da tiếp xúc liên quan đến nghề nghiệp hiện tại;

+ Loại trừ được các nguyên nhân khác gây viêm da tiếp xúc không liên quan đến nghề nghiệp;

+ Tổn thương da có tiến triển (có biểu hiện lui bệnh) khi ngừng tiếp xúc với crôm chromi;

+ Test áp (patch test) hoặc test kích thích (provocation test) dương tính với crôm chromi.

7.2. Cận lâm sàng

- Viêm da tiếp xúc dị ứng: Thử nghiệm áp da (Patch tests): Dương tính với crôm chromi;  

- Viêm da tiếp xúc kích ứng: Âm tính, hoặc có biểu hiện kích ứng da.

8. Chẩn đoán phân biệt

- Viêm da tiếp xúc dị ứng không phải do tiếp xúc với crôm chromi;

- Viêm da tiếp xúc kích ứng không phải do tiếp xúc với crôm chromi;

- Loét da, loét và thủng vách ngăn mũi do các nguyên nhân khác.

Đổi danh pháp “Crôm” thành “Chromi” dựa theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5530:2010 về Thuật ngữ hóa học - Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hóa học

 

27.

Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài

7.2. Cận lâm sàng

a) Đo pH da: Cẳng tay pH ≥ 5,5; Mu tay pH ≥ 5,3;

b) Xét nghiệm nấm, vi khuẩn;

c) Thử nghiệm trung hòa kiềm theo phương pháp Burchardt khả năng trung hòa ≥ 7 phút. Các xét nghiệm pH da, nấm, vi khuẩn là chủ yếu.

7.2. Cận lâm sàng

a) Đo pH da: Cẳng tay pH ≥ 5,5; Mu tay pH  ≥ 5,3;

b) Xét nghiệm nấm, vi khuẩn;

c) Thử nghiệm trung hoà kiềm theo phương pháp Burchardt khả năng trung hoà ≥ 7 phút. Các xét nghiệm pH da, nấm, vi khuẩn là chủ yếu.

Bỏ phương pháp Burchardt vì giá trị không cao và thực tế khó tiến hành, đặc biệt ở tuyến cơ sở.

28.

Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su

 

Giữ nguyên

 

V/ Nhóm bệnh do yếu tố VSV

29.

Bệnh Leptospira nghề nghiệp

 

Giữ nguyên

 

30.

Bệnh Viêm gan vi rút B nghề nghiệp

 7.1.1. Chẩn đoán xác định:

a) Thể vàng da điển hình:

- Có tiền sử truyền máu hay các chế phẩm của máu, tiêm chích, quan hệ tình dục không an toàn trong khoảng từ 4 tuần đến 6 tháng;

7.2. Viêm gan vi rút B mạn tính

Chẩn đoán xác định:

- HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+).

- AST, ALT tăng từng đợt hoặc liên tục trên 6 tháng.

- Có bằng chứng tổn thương mô bệnh học tiến triển, xơ gan (được xác định bằng sinh thiết gan hoặc đo độ đàn hồi gan hoặc Fibrotest hoặc chỉ số APRI) mà không do căn nguyên khác.

 

 

 

 

 

8. Chẩn đoán phân biệt

Cần chẩn đoán phân biệt viêm gan vi rút B cấp tính với:

- Các loại viêm gan khác như: viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virut khác (viêm gan vi rút A, viêm gan vi rút E, viêm gan vi rút C), viêm gan tự miễn, viêm gan do rượu.

- Các nguyên nhân gây vàng da khác:

+ Vàng da trong một số bệnh nhiễm khuẩn: Bệnh do Leptospira, sốt rét, sốt xuất huyết;

+ Vàng da do tắc mật cơ học: u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật.

7.1.1. Chẩn đoán xác định:

a) Thể vàng da điển hình:

- Có tiền sử truyền máu hay các chế phẩm của máu, tiêm chích, quan hệ tình dục không an toàn trong khoảng từ 4 tuần đến 6 tháng;

7.2. Viêm gan vi rút B mạn tính

Chẩn đoán xác định:

- HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+).

- HBsAg và/ hoặc HBV DNA dương tính ≥ 6 tháng, hoặc

- HBsAg dương tính và anti-HBc IgM âm tính.

Có thể có:

- AST, ALT tăng từng đợt hoặc liên tục trên 6 tháng.

- Có bằng chứng tổn thương mô bệnh học tiến triển, xơ gan (được xác định bằng sinh thiết gan hoặc đo độ đàn hồi gan hoặc Fibrotest hoặc chỉ số APRI) mà không do căn nguyên khác.

8. Chẩn đoán phân biệt

- Bệnh viêm gan B không do nguyên nhân nghề nghiệp.

Cần chẩn đoán phân biệt viêm gan vi rút B cấp tính với:

- Các loại viêm gan khác như: viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virut khác (viêm gan vi rút A, viêm gan vi rút E, viêm gan vi rút C), viêm gan tự miễn, viêm gan do rượu.

- Các nguyên nhân gây vàng da khác:

+ Vàng da trong một số bệnh nhiễm khuẩn: Bệnh do Leptospira, sốt rét, sốt xuất huyết;

+ Vàng da do tắc mật cơ học: u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật.

- Mục 7.2 thay đổi tiêu chuẩn chẩn đoán dựa vào Quyết định 3310/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh viêm gan vi rút B.

- Mục 8 bổ sung bệnh viêm gan B không do nguyên nhân nghề nghiệp

31.

Bệnh Lao nghề nghiệp

 

Giữ nguyên

 

32.

Bệnh HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Xác định bằng Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Chẩn đoán (*)

7.1. Lâm sàng

Có hoặc chưa có các biểu hiện hội chứng suy giảm miễn dịch và nhiễm trùng cơ hội như lao, viêm phổi, sốt kéo dài, rối loạn tiêu hóa.

7.2. Cận lâm sàng

- Có kết quả xét nghiệm HIV theo quy định hiện hành của Bộ Y tế;

- Xét nghiệm ELISA xác định anti - HCV, kết quả xét nghiệm HIV trong vòng 72 giờ sau khi bị tai nạn rủi ro nghề nghiệp: Âm tính (-);

- Kết quả xét nghiệm HIV của người bị phơi nhiễm với HIV tại một trong các thời điểm 01 tháng hoặc 03 tháng, 06 tháng sau khi bị tai nạn rủi ro nghề nghiệp là dương tính (+);

(*) Trong trường hợp người lao động có Giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì không cần có Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp và kết quả xét nghiệm HIV trong vòng 72 giờ sau tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Trong trường hợp người lao động có Giấy chứng nhận bị nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì không cần có Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp và kết quả xét nghiệm HIV trong vòng 72 giờ sau tai nạn rủi ro nghề nghiệp và các thời điểm 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng sau tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Xác định bằng Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Trong trường hợp người lao động có Giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì không cần có Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Trong trường hợp người lao động có Giấy chứng nhận bị nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì không cần có Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

7. Chẩn đoán (*)

7.1. Lâm sàng

Có hoặc chưa có các biểu hiện hội chứng suy giảm miễn dịch và nhiễm trùng cơ hội như lao, viêm phổi, sốt kéo dài, rối loạn tiêu hoá.

7.2. Cận lâm sàng      

- Có kết quả xét nghiệm HIV theo quy định hiện hành của Bộ Y tế;

- Xét nghiệm ELISA xác định anti – HCV, kết quả xét nghiệm HIV trong vòng 72 giờ sau khi bị tai nạn rủi ro nghề nghiệp: Âm tính (-);

- Kết quả xét nghiệm HIV của người bị phơi nhiễm với HIV tại một trong các thời điểm 01 tháng hoặc 03 tháng, 06 tháng sau khi bị tai nạn rủi ro nghề nghiệp là dương tính (+);

(*) Trong trường hợp người lao động có Giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì không cần có Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp và kết quả xét nghiệm HIV trong vòng 72 giờ sau tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Trong trường hợp người lao động có Giấy chứng nhận bị nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì không cần có Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp và kết quả xét nghiệm HIV trong vòng 72 giờ sau tai nạn rủi ro nghề nghiệp và các thời điểm 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng sau tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp được quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 của Quyết định 120/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2008 về việc quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

33.

Bệnh Viêm gan vi rút C nghề nghiệp

8. Chẩn đoán giai đoạn bệnh

8.1. Viêm gan vi rút C cấp

- HCV - RNA dương tính

- Anti - HCV có thể dương tính hoặc âm tính

- AST, ALT bình thường hoặc tăng

- Định typ vi rút viêm gan C: để giúp tiên lượng đáp ứng điều trị và dự kiến thời gian điều trị.

Thời gian mắc bệnh dưới 6 tháng. Người bệnh được theo dõi có chuyển huyết thanh từ Anti - HCV âm tính sang dương tính, có thể có biểu hiện lâm sàng hoặc không.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.2. Viêm gan vi rút C mạn

- HCV - RNA dương tính.

- Anti - HCV dương tính.

- Thời gian mắc bệnh trên 6 tháng, hoặc có biểu hiện xơ gan (được xác định bằng chỉ số APR1, hoặc sinh thiết gan có hình ảnh viêm gan mạn và xơ hóa có ý nghĩa, hoặc FibroScan, Fibrotest có xơ hóa > F2) mà không do căn nguyên khác.

 

8. Chẩn đoán giai đoạn bệnh

8.1. Viêm gan vi rút C cấp

- HCV - RNA dương tính

- Anti – HCV có thể dương tính hoặc âm tính

- AST, ALT bình thường hoặc tăng

- Định typ vi rút viêm gan C: để giúp tiên lượng đáp ứng điều trị và dự kiến thời gian điều trị.

- Thời gian mắc bệnh dưới 6 tháng. Người bệnh được theo dõi có chuyển huyết thanh từ Anti – HCV âm tính sang dương tính, có thể có biểu hiện lâm sàng hoặc không.

- Thời gian nhiễm HCV dưới 6 tháng.

- Có tiền sử phơi nhiễm với nguồn bệnh

- Biểu hiện lâm sàng kín đáo hoặc có thể có biểu hiện của viêm gan cấp: mệt, vàng mắt, vàng da,...

- AST, ALT thường tăng.

- HCV RNA: dương tính sau 2 tuần phơi nhiễm.

- Anti-HCV có thể âm tính trong vài tuần đầu hoặc dương tính sau 8 - 12 tuần phơi nhiễm.

* Chẩn đoán nhiễm HCV cấp khi (1) có chuyển đảo anti-HCV từ âm tính sang dương tính hay (2) anti-HCV âm tính nhưng HCV RNA dương tính.

8.2. Viêm gan vi rút C mạn

- HCV - RNA dương tính.

- Anti – HCV dương tính.

- Thời gian mắc bệnh trên 6 tháng, hoặc có biểu hiện xơ gan (được xác định bằng chỉ số APRI, hoặc sinh thiết gan có hình ảnh viêm gan mạn và xơ hóa có ý nghĩa, hoặc FibroScan, Fibrotest có xơ hóa > F2) mà không do căn nguyên khác.

- Thời gian nhiễm HCV > 6 tháng.

- Có hoặc không có biểu hiện lâm sàng.

- Anti-HCV dương tính và HCV RNA dương tính hoặc HCV core-Ag dương tính.

- Không có/hoặc có xơ hóa gan, xơ gan

 

 

Mục 8 thay đổi tiêu chuẩn chẩn đoán dựa vào Quyết định 5012/QĐ-BYT ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh viêm gan vi rút C.

VI. Nhóm bệnh ung thư nghề nghiệp

34.

Bệnh ung thư trung biu mô nghề nghiệp

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Nồng độ bụi amiăng trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

 

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

2 năm.

6. Thời gian bảo đảm

Không có thời hạn.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

Tùy thuộc vào vị trí ung thư trung biểu mô (màng phổi, màng bụng, màng tim..) mà có thể có các triệu chứng khác nhau:

7.1.1. Ung thư trung biểu mô màng phổi:

- Ho;

- Tức ngực, đau ngực;

- Khó thở;

- Gầy, sút cân không rõ nguyên nhân.

7.1.2. Ung thư trung biểu mô màng ngoài tim:

- Khó thở;

- Đau ngực;

- Gầy, sút cân không rõ nguyên nhân.

7.1.3. Ung thư trung biểu mô màng bụng, buồng trứng:

- Đau bụng;

- Cổ trướng;

- Khối thành bụng;

- Gầy sút cân không rõ nguyên nhân.

7.2. Cận lâm sàng

7.2.1. Chẩn đoán hình ảnh

a) X-quang ngực có thể có:

Hình ảnh nốt màng phổi, dày màng phổi, mảng màng phổi (đối với Ung thư trung biểu mô màng phổi);

- Hình ảnh dày màng tim (đối với Ung thư trung biểu mô màng tim);

- Các hình ảnh khác như:

+ Tràn dịch, tràn khí màng phổi, màng tim;

+ Hình ảnh tổn thương nốt mờ không tròn, đều ký hiệu s, t, u trên phim chụp X-quang ngực thẳng (theo bộ phim mẫu ILO).

b) Chụp phim cắt lớp vi tính có độ phân giải cao: Hình ảnh khối u màng phổi hoặc ở các vị trí khác nhau như màng phổi, màng tim, màng bụng, buồng trứng.

c) Siêu âm ổ bụng thấy hiện tượng tràn dịch màng bụng (đối với Ung thư trung biểu mô màng bụng).

7.2.2. Giải phẫu bệnh

a) Sinh thiết tại vị trí khối u xác định tế bào ung thư biểu mô.

- Màng phổi: tế bào ung thư biểu mô có thể có các dạng: biểu mô (epithelioid) hoặc hai pha (biphasic) hoặc sarcoma (sarcomatoid) hoặc xơ keo (desmoplastic).

- Màng bụng, buồng trứng: tế bào ung thư biểu mô có thể có các dạng: biểu mô (epithelioid) hoặc hai pha (biphasic) hoặc sarcoma (sarcomatoid) hoặc xơ keo (desmoplastic).

b) Xét nghiệm dịch màng phổi, màng bụng màng tim: phát hiện tế bào ung thư biểu mô.

7.2.3. Hóa mô miễn dịch

- Dương tính tối thiểu với 3 trong số các chỉ điểm sau: Calretin, D2-40, WT-1, CK5 hoặc 5/6, Thrombmodulin; và

- Âm tính với một trong số các chỉ điểm: CEA, TTF-1, Napsin A, SP-A, Ber-EPd, MOC-31 hoặc những chỉ điểm đặc trưng khác của ung thư phổi, màng bụng buồng trứng

7.2.4. Xét nghiệm bổ sung khác (nếu cần)

a) Chụp cộng hưởng từ (MRI): Hình ảnh khối u ở các vị trí màng phổi, màng tim, màng bụng, buồng trứng.

b) Chụp PET/CT: phát hiện khối u, đánh giá mức độ tiến triển của khối u, phát hiện sớm di căn.

 

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Nồng độ bụi amiăng trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

Tiếp xúc với amiăng trong môi trường lao động.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

2 năm.

6. Thời gian ủ bệnh tối thiểu

20 năm

6 7. Thời gian bảo đảm

Không có thời hạn.

7 8. Chẩn đoán

7 8.1. Lâm sàng

Tùy thuộc vào vị trí ung thư trung biểu mô (màng phổi, màng bụng, màng tim..) mà có thể có các triệu chứng khác nhau:

7 8.1.1. Ung thư trung biểu mô màng phổi:

-  Ho;

-  Tức ngực, đau ngực;

-  Khó thở;

- Gầy, sút cân không rõ nguyên nhân.

7 8.1.2. Ung thư trung biểu mô màng ngoài tim:

- Khó thở;

- Đau ngực;

- Gầy, sút cân không rõ nguyên nhân.

7 8.1.3. Ung thư trung biểu mô màng bụng, buồng trứng:

- Đau bụng;

- Cổ trướng;

- Khối thành bụng;

- Gầy sút cân không rõ nguyên nhân.

7 8.2. Cận lâm sàng

7 8.2.1. Chẩn đoán hình ảnh

a) X-quang ngực có thể có:

- Hình ảnh nốt màng phổi, dày màng phổi, mảng màng phổi (đối với Ung thư trung biểu mô màng phổi);

- Hình ảnh dày màng tim (đối với Ung thư trung biểu mô màng tim);

- Các hình ảnh khác như:

+ Tràn dịch, tràn khí màng phổi, màng tim;

+ Hình ảnh tổn thương nốt mờ không tròn, đều ký hiệu s, t, u trên phim chụp X-quang ngực thẳng (theo bộ phim mẫu ILO).

b) Chụp phim cắt lớp vi tính có độ phân giải cao: Hình ảnh khối u màng phổi hoặc ở các vị trí khác nhau như màng phổi, màng tim, màng bụng, buồng trứng.

c) Siêu âm ổ bụng thấy hiện tượng tràn dịch màng bụng (đối với Ung thư trung biểu mô màng bụng).

7 8.2.2. Giải phẫu bệnh

a) Sinh thiết tại vị trí khối u xác định tế bào ung thư biểu mô.

- Màng phổi: tế bào ung thư biểu mô có thể có các dạng: biểu mô (epithelioid) hoặc hai pha (biphasic) hoặc sarcoma (sarcomatoid) hoặc xơ keo (desmoplastic).

- Màng bụng, buồng trứng: tế bào ung thư biểu mô có thể có các dạng: biểu mô (epithelioid) hoặc hai pha (biphasic) hoặc sarcoma (sarcomatoid) hoặc xơ keo (desmoplastic).

b) Xét nghiệm dịch màng phổi, màng bụng màng tim: phát hiện tế bào ung thư biểu mô.

7 8.2.3. Hóa mô miễn dịch

- Dương tính tối thiểu với 3 trong số các chỉ điểm sau: Calretin, D2-40, WT-1, CK5 hoặc 5/6, Thrombmodulin; và

- Âm tính với một trong số các chỉ điểm: CEA, TTF-1, Napsin A, SP-A, Ber-EPd, MOC-31 hoặc những chỉ điểm đặc trưng khác của ung thư phổi, màng bụng buồng trứng

7 8.2.4. Xét nghiệm bổ sung khác (nếu cần)   

a) Chụp cộng hưởng từ (MRI): Hình ảnh khối u ở các vị trí màng phổi, màng tim, màng bụng, buồng trứng.

b) Chụp PET/CT: phát hiện khối u, đánh giá mức độ tiến triển của khối u, phát hiện sớm di căn.

- Mục 4 giới hạn tiếp xúc tối thiểu sửa theo tiêu chuẩn EU.

- Bổ sung mục 6 thời gian ủ bệnh tối thiểu là 20 năm theo tiêu chuẩn EU.

- Không xếp buồng trứng vào nhóm trung biểu mô

Phụ lục 34 BNN sua doi-bo sung